Kiểm tra IPv6 có đi vòng qua proxy IPv4 không?
Một client có thể ưu tiên IPv6 nếu DNS công bố AAAA. Khi proxy chỉ cấu hình IPv4, đường IPv6 trực tiếp có thể nằm ngoài phạm vi bảo vệ dự kiến.
Đọc hướng dẫn308 bài về chống DDoS, proxy TCP/UDP, giám sát và vận hành. Mỗi bài giải quyết một tình huống cụ thể.
Một client có thể ưu tiên IPv6 nếu DNS công bố AAAA. Khi proxy chỉ cấu hình IPv4, đường IPv6 trực tiếp có thể nằm ngoài phạm vi bảo vệ dự kiến.
Đọc hướng dẫnPROXY protocol thêm thông tin nguồn vào luồng, nên backend phải biết đọc định dạng đó. Bật một phía có thể khiến game hiểu nhầm dữ liệu mở đầu và ngắt kết nối.
Đọc hướng dẫnKhi relay tạo kết nối mới đến backend, backend thường nhìn thấy địa chỉ relay. Điều này ảnh hưởng hạn mức theo IP, điều tra lỗi và chống đăng nhập bất thường.
Đọc hướng dẫnSiết IP gốc có thể ảnh hưởng backup, giám sát hoặc đồng bộ nếu những luồng này chưa được ghi nhận. Cần cho phép theo chức năng cụ thể thay vì mở lại rộng.
Đọc hướng dẫnMôi trường thử nghiệm đôi khi dùng chung máy hoặc cấu hình sản xuất. Một endpoint staging công khai có thể mở thêm đường vào cùng tài nguyên cần bảo vệ.
Đọc hướng dẫnThông báo dành cho người chơi có thể vô tình chứa URL backend, IP hoặc cấu hình kết nối. Những thông tin này hữu ích cho vận hành nhưng không cần xuất hiện công khai.
Đọc hướng dẫnFile backup, log hoặc cấu hình đặt trong thư mục web có thể bị phục vụ ngoài dự kiến. Proxy game không kiểm soát nội dung công khai của website.
Đọc hướng dẫnMột tiến trình có thể mở cả listener chơi và listener điều khiển. Chỉ port phục vụ người chơi mới cần đi theo luồng công khai được thiết kế.
Đọc hướng dẫnMáy chủ cập nhật có thể dùng nhiều băng thông hơn luồng chơi. Nếu chung tài nguyên, đợt tải bản vá hợp lệ cũng có thể làm người đang chơi bị ảnh hưởng.
Đọc hướng dẫnMáy gốc có thể cần kết nối ra DNS, đồng bộ thời gian hoặc dịch vụ thanh toán. Chính sách vào và ra cần được đánh giá riêng để tránh lỗi gián tiếp.
Đọc hướng dẫnMáy chủ nhiều giao diện có thể nhận gói qua một đường nhưng trả qua đường khác. Firewall có trạng thái và NAT có thể phản ứng khác với thiết kế ban đầu.
Đọc hướng dẫnCấu hình proxy đúng vẫn không cứu được một đích đang tắt hoặc nhập sai port. Preflight ngắn giúp tránh công bố endpoint chưa hoạt động.
Đọc hướng dẫnBản ghi địa chỉ thông thường ánh xạ tên tới IP, không tự mang port ứng dụng. Người chơi vẫn cần endpoint phù hợp cách client kết nối.
Đọc hướng dẫnSRV mô tả vị trí dịch vụ nhưng ứng dụng phải chủ động truy vấn loại bản ghi đó. Nếu client không hỗ trợ, tạo SRV sẽ không thay đổi cách nó kết nối.
Đọc hướng dẫnBản ghi DNS được lưu đệm nên người dùng có thể tiếp tục nhận địa chỉ cũ sau khi bạn sửa. Giảm TTL cần thực hiện trước thời điểm chuyển đủ lâu.
Đọc hướng dẫnMột kết quả phân giải trên máy quản trị không đại diện cho mọi người chơi. Cache, cấu hình resolver hoặc bản ghi không đồng nhất có thể gây khác biệt.
Đọc hướng dẫnNếu tên miền không phân giải, client chưa đi đến bước kết nối port game. Sửa firewall lúc này không giải quyết được lỗi đặt tên.
Đọc hướng dẫnCNAME trỏ tên này sang tên khác; mức bảo vệ phụ thuộc endpoint cuối cùng và dịch vụ đi qua nó. Một bí danh không tự lọc lưu lượng.
Đọc hướng dẫnChế độ proxy DNS cho web có phạm vi giao thức và port hỗ trợ. Dịch vụ game dùng port riêng cần được đối chiếu với sản phẩm thực tế đang sử dụng.
Đọc hướng dẫnKhi ứng dụng dùng TLS, địa chỉ kết nối và tên trong chứng chỉ cần phù hợp cơ chế xác minh. Chuyển từ hostname sang IP có thể làm client từ chối kết nối.
Đọc hướng dẫnPassthrough chuyển tiếp dữ liệu mã hóa đến backend, còn termination giải mã tại proxy trước chặng tiếp theo. Hai thiết kế có yêu cầu khóa và quan sát khác nhau.
Đọc hướng dẫnMột endpoint TLS có thể chọn chứng chỉ hoặc backend theo tên được client gửi. Client không gửi tên mong đợi có thể nhận chứng chỉ mặc định hoặc đi nhầm dịch vụ.
Đọc hướng dẫnListener có thể vẫn mở khi vòng lặp game hoặc database bị nghẽn. Kiểm tra mở TCP giúp phát hiện lỗi mạng cơ bản nhưng chưa xác nhận thao tác người dùng.
Đọc hướng dẫnChuyển endpoint cho kết nối mới không đồng nghĩa di chuyển trạng thái của phiên cũ. Khả năng giữ phiên phụ thuộc thiết kế và đồng bộ trạng thái của hệ thống.
Đọc hướng dẫn